Đăng nhập
Nickname

Password


Lưu password

Đăng ký thành viên
Thống kê
Khách: 7
Không có thành viên nào đang online
Tổng cộng có 7 người online trong 10 phút vừa qua.

Kỷ lục: 238 người đã ghé thăm diễn đàn vào lúc 23-03-2012 05:35.
Tổng số thành viên: 53,187
Thành viên mới nhất: TOINVN
Bạn phải đăng nhập mới có thể gửi bài hoặc trả lời.
Gửi vào lúc: 24-06-2008 15:16
Phu_KTI06

Địa chỉ: Le Duc Tho, GV
Tham gia: 09.09.07
Thành tích:
- Đã đóng góp cho diễn đàn 23 bài viết.
- Trong đó có 4 bài viết đã được tặng 5 điểm.
- Riêng bài viết này đã được tặng 2 điểm.
Trong quá trình học, thầy cho vài từ chuyên ngành. Post lên chia sẻ cho mọi người. (GV hướng dẫn thầy Nguyễn Văn Quyền-ĐH SPKT, thầy Nguyễn Thanh Cường-Itaxa)smiley

Impression cylinder: ống ép in
Substrate: vật liệu in, giấy in
Plate: bản in
Flat-to-flat: phẳng qua phẳng
Flat-to-round: phẳng qua tròn
Round-to-round: tròn qua tròn
Copperplate cylinder: trục in ống đồng
Computer to press: từ file ra thẳng máy in
Sheet-fed offset: máy in offset tờ rời
Web offset: máy in offset cuộn
Gravure press: máy in ống đồng
Front printing: in mặt trên
Back printing = reverse side printing: in mặt lưng
Operation: vận hành
Operator: người vận hành máy
Halftone: ảnh nửa tông, ảnh demi tông
Squeegee: dao gạt mực in lưới
Rotary screen printing: in lưới dạng tròn
Film layer: lớp thuốc
Exposure: phơi sáng
Positive: dương bản
Negative: âm bản
Light sensitive coating: lớp nhạy sáng
Aluminum carrier: đế nhôm của tấm bản in
Bible paper: giấy kinh thánh
Coated paper: giấy có tráng phủ
Uncoated paper: giấy không tráng phủ
Matt Coated paper: giấy có tráng phủ mờ
Recyling paper: giấy tái sinh
Anilox roller: lô lưới anilox



Doctor blade: dao gạt mực
Paper web: băng giấy (trong in cuộn)
Web offset: in offset cuộn

Ngòai bộ phận cấp mực in, một máy in offset thông thường cần phải có bộ phận cấp dung dịch làm ẩm. Mực được truyền vào nơi có hình ảnh in trên bản, và dung dịch làm ẩm được truyền vào nơi không có hình ảnh in. hệ thống làm ẩm sẽ cung cấp dung dịch làm ẩm cho bản in.

Light-sensitive coating: lớp nhạy sáng
Aluminum base:
Dampening solution: dung dịch làm ẩm
Dampening system: hệ thống làm ẩm (cấp ẩm)
Chrome plated fountain pan roller: lô máng nước mạ chrome
Dampening distributor roller: lô sàng nước
Intermediate roller: lô trung gian kết nối mực nước
Spay-bar dampening system: hệ thống cấp ẩm dạng phun
Spay: phun
Brush-bar dampening system: hệ thống cấp ẩm dạng chổi
Brush: chổi
Dampening form roller: lô chà nước
Inking wash-up device: thiết bị rửa lô mực
Blanket wash-up device: thiết bị rửa cao su
Impression wash-up device: thiết bị rửa ống ép in
Automatic Inking wash-up device: thiết bị rửa lô mực tự động
Continous type dampening system: hệ thống làm ẩm liên tục
Single side plate cylinder: ống bản đường kính đơn
Single side blanket cylinder: ống cao su đường kính đơn
Double side impression cylinder: ống truyền đường kính đôi.
Triple side tranfer drum: ống truyền đường kính gấp ba
Sheet reversal: bộ phận trở giấy của máy in trở hai mặt
Inking unit temperature control: hệ thống ổn định nhiệt cho lô mực
Ink repellent: đẩy mực
Splicer: Bộ phận nối cuộn
Web: băng giấy
Infeed: bộ phận canh chỉnh biên băng giấy
Blanket-to-blanket: đơn vị in cao su- đối cao su
Folder: đầu gấp cắt
Folder machine: máy gấp
Delivery: đầu ra sản phẩm
Feeder: đầu vô giấy
Side lay: tay kê bên
Front lay: tay kê đầu
Suction head: giác hút (đầu bò)
Central Control console: bàn điều khiển trung tâm
Ink remote control: chỉnh mực từ xa
Dampening remote control: chỉnh nước từ xa
Register remote control: chỉnh chồng màu từ xa
Automatic register control: chỉnh chồng bon màu từ xa
Inching: nhấp máy
Adjust: điều chỉnh
Inking adjust: chỉnh mực
Hot air dryer: sấy khí nóng
Chiller: thiết bị làm nguội tờ in
Perforate: đục răng cưa, perforator: thiết bị đục răng cưa
Knife fold: gấp bằng dao chặt
Turn-bar: thanh đảo trở băng giấy = web turn bar

Kiểm sóat Chồng màu: Register control
Để kiểm tra chất lượng in nhiều màu chồng nhau, tờ in sẽ được in với những bon chồng màu (registers marks). Tờ in này có thể chạy qua máy in 1 lần hay nhiều lần. Nếu việc canh chỉnh các bon chồng màu trên bản in chính xác, thì các bon chồng màu luôn luôn được in đè chồng khít lên nhau.

Đúp bóng: Doubling
Một trong những công việc kiểm tra quan trọng khác của chất lượng in là kiểm tra đúp bóng. Máy in phải được canh chỉnh* đúng theo hướng dẫn để không bị hiện tượng đúp bóng. Doubling – đúp bóng gây ra do bóng ma của hình ảnh in. (*việc canh chỉnh độ căng cao su, áp lực ống, mực in, giấy quăn, giấy nhiễm tĩnh điện…)


Control elements: các chi tiết của thang màu kiểm tra chất lượng in.
Người vận hành máy in có thể sử dụng các chi tiết của thang màu kiểm tra chất lượng in để kiểm tra độ chính xác của bon chồng màu, thang kiểm tra tông màu, bon cắt xén, bon gấp.

Slur and Doubling elements: thang kiểm tra đúp bóng và xê dịch ảnh in.
Đây là những đường line với những góc khác nhau được sử dụng để kiểm tra bằng mắt các hiện tượng đúp bóng và xê dịch hình ảnh in.

Solid patch: thang kiểm tra màu solid (tòan tông 100% pla)
Sự đều đặn của màu sắc được kiểm tra bằng thang solid patch. Trong điều kiện in thực tế, người ta đặt thang solid patch này dọc theo cho mỗi vùng mực (ink zone) để có thể kiểm tra một cách tự động.

Hafttone patch: thang kiểm tra tram in haftone
Tùy vào thiết kế của những nhà sản xuất khác nhau, thang kiểm tra tram in haftone có những giá trị thông số khác nhau. Dot gain (hiện tượng tăng tầng thứ), độ tương phản in (printing contrast) được tính tóan và đo lường dựa trên các giá trị của thang kiểm tra solid và thang kiểm tra halftone

Color balance elements: thang cân bằng màu
Chúng ta tách biệt thang kiểm tra màu solid và thang kiểm tra halftone, thang cân bằng màu. Với thang kiểm tra màu solid, chúng ta sẽ có được gần như là 1 màu xám, hay đen khi in chồng đè lên nhau 3 màu cyan, magenta và yellow. 1 ô màu đen solid sẽ được đặt kế thang cân bằng màu này để dễ so sánh (ví dụ ô 30% K đặt kế ô 3 màu 30%C, 30%M, 30%Y in đè lên nhau)
Khi in đè lên nhau 3 màu C, M, Y theo thứ tự chồng màu chuẩn , với 1 độ dày mực và dot gain bình thường, thì ô in đè C, M, Y sẽ cho kết qủa màu gần như màu xám (cân bằng xám). Thang kiểm tra cân bằng màu được sử dụng để kiểm tra bằng mắt và kiểm tra bằng máy đo tự động.

Plate exposure control patches: thang kiểm tra phơi bản in.
Thang kiểm tra phơi bản in được sử dụng để kiểm tra chất lượng bản sau khi phơi bằng mắt. Thang kiểm tra có những đường kẻ nhỏ, những cột và những hạt tram rất mịn.




For measuring the dot area it is best to take the UGRA plate control wedge. To check the condition of your offset press, you measure all the steps of the UGRA between 10 - 100%. You measure first the 100% solid. This value is stored. After, you are able to make the finger print of your press. You are able to find out if you have too much pressure, if your ink is too thin, or if you have had an accident with your press.
••You are also able to give the information to your color separation house.

Để có thể đo và kiểm tra vùng tram in, chúng ta nên sử dụng thang đo UGRA plate control wedge . Để kiểm tra các điều kiện cân chỉnh của máy in, chúng ta đo tất cả các bước từ 10% tới 100%. Chúng ta đo ô 100% solid trước. Giá trị đo này sẽ được lưu giữ. Sau khi chúng ta đo và có được đường đặc tuyến in cho từng máy in của mình. Chúng ta có thể tìm ra là chúng ta có in áp lực nhiều qúa hay không, hoặc mực có mỏng qúa không, hoặc máy in chúng ta có bị lỗi cơ khí gì không.

Chúng ta cũng có thể gửi đường đặc tuyến in của từng máy in này tới nơi làm chế bản, tách màu, để họ có thể xuất phim hay bản in theo đặc tuyến in của máy chúng ta.






















CIP 3: control intergrated Prepress , Press, PostPress
CIP 4: JDF



PRINECT: PRINT + CONNECT = KẾT NỐi TÒAN BỘ CHU TRÌNH IN CHẾ BẢN + IN + SAU IN

Quality parametters: những thông số để kiểm tra chất lượng in offset


undercut: chiều cao gờ ống
Bearer: gờ ống
Plate 0.1 up to 0.15mm: bản in dày từ 0.1mm tới 0.15mm
Calibrated underlay sheet = underlay sheet: giấy lót ống cao su.
Print sheet: tờ giấy in
Plate cylinder: ống bản
Blanket cylinder: ống cao su
Impression cylinder: ống ép in
Roller set-up: canh chỉnh áp lực lô (lô mực hoặc lô nước)
Sample sheet removal: lấy tờ in ra kiểm tra
Register , registration: bon định vị chồng màu
Color register: bon chồng màu
Doubling: hiện tượng in bị đúp bóng
Doubling mark: bóng đúp
Waviness paper: giấy bị quăn gợn sóng (đúp bóng)
Statically charged sheets: giấy bị nhiễm tĩnh điện (gây đúp bóng)
Chỉnh sửa bởi Phu_KTI06 vào 24-06-2008 15:27

Gửi vào lúc: 01-07-2008 15:54
color paper

Tham gia: 13.06.08
Thành tích:
- Đã đóng góp cho diễn đàn 59 bài viết.
- Trong đó có 1 bài viết đã được tặng 1 điểm.
hay hay hay. thanks. copy về máy để dành,smiley hi hi hi

Gửi vào lúc: 09-08-2008 15:19
MaYto

Địa chỉ: Hà Nội
Tham gia: 31.12.07
Thành tích:
- Đã đóng góp cho diễn đàn 17 bài viết.
- Trong đó có 1 bài viết đã được tặng 1 điểm.
Quá hay, rất bổ ích và tăng thêm hiểu biết cho anh em! TKS bạn nhiều!smiley

Gửi vào lúc: 22-09-2008 16:57
Phu_KTI06

Địa chỉ: Le Duc Tho, GV
Tham gia: 09.09.07
Thành tích:
- Đã đóng góp cho diễn đàn 23 bài viết.
- Trong đó có 4 bài viết đã được tặng 5 điểm.
Nhận được lời cảm ơn của mọi người là Phu_kti06 vui rồi!!! smiley
Hẹn lần tái ngộ sau sẽ post hình của cái xác máy Komori Lithrone S40- (Cửu Long) Hình chi tiết bên trong máy: hệ thống lô, ống, nhíp, bánh răng xéo, hệ thống bơm nhớt, phun bột, clip cơ cấu truyền động từ Motor tổng quay bánh răng.... Mong rằng làm tư liệu quí cho thợ máy, các SV chuyên ngành in Offset.smiley

Gửi vào lúc: 23-09-2008 02:02
ntttrang16381
Moderator

Địa chỉ: 0908607270
Tham gia: 27.07.06
Thành tích:
- Đã đóng góp cho diễn đàn 1017 bài viết.
- Trong đó có 136 bài viết đã được tặng 165 điểm.
Chân thành cảm ơn em PHU_KTI06, thời tụi chị học năm 1999 thì làm gì có anh văn chuyên ngành in mà học, chỉ học đỡ anh văn chuyên ngành cơ khí thôi, nào là vòng bi bearings, đòn bẩy...


- Hướng dẫn bình Trang với Quite Imposition trong Acrobat;
- Thiết kế in lụa, offset & xử lý file cho Xuất film/kẽm;
- In proof, bao thư, cardvisit, catalogue, Tờ rơi, brochure...

Gửi vào lúc: 23-09-2008 03:42
haivn1086

Địa chỉ: Không tài, không tiết lộ
Tham gia: 20.04.08
Thành tích:
- Đã đóng góp cho diễn đàn 101 bài viết.
- Trong đó có 1 bài viết đã được tặng 1 điểm.
Phu có chi tiết máy in Hashimoto 1889 không post dùm em cảm ơn Phu_KTIO6 nhiều lắm.
Gửi qua mail: haivn1086@gmail.com
Thank PHU_KTI06 nhiều nhé

Gửi vào lúc: 06-10-2010 01:51
nhatrang_68

Tham gia: 17.09.10
Thành tích:
- Đã đóng góp cho diễn đàn 49 bài viết.
- Trong đó có 1 bài viết đã được tặng 1 điểm.
Phu_KTI06 đã viết:
Trong quá trình học, thầy cho vài từ chuyên ngành. Post lên chia sẻ cho mọi người. (GV hướng dẫn thầy Nguyễn Văn Quyền-ĐH SPKT, thầy Nguyễn Thanh Cường-Itaxa)smiley

Impression cylinder: ống ép in
Substrate: vật liệu in, giấy in
Plate: bản in
Flat-to-flat: phẳng qua phẳng
Flat-to-round: phẳng qua tròn
Round-to-round: tròn qua tròn
Copperplate cylinder: trục in ống đồng
Computer to press: từ file ra thẳng máy in
Sheet-fed offset: máy in offset tờ rời
Web offset: máy in offset cuộn
Gravure press: máy in ống đồng
Front printing: in mặt trên
Back printing = reverse side printing: in mặt lưng
Operation: vận hành
Operator: người vận hành máy
Halftone: ảnh nửa tông, ảnh demi tông
Squeegee: dao gạt mực in lưới
Rotary screen printing: in lưới dạng tròn
Film layer: lớp thuốc
Exposure: phơi sáng
Positive: dương bản
Negative: âm bản
Light sensitive coating: lớp nhạy sáng
Aluminum carrier: đế nhôm của tấm bản in
Bible paper: giấy kinh thánh
Coated paper: giấy có tráng phủ
Uncoated paper: giấy không tráng phủ
Matt Coated paper: giấy có tráng phủ mờ
Recyling paper: giấy tái sinh
Anilox roller: lô lưới anilox



Doctor blade: dao gạt mực
Paper web: băng giấy (trong in cuộn)
Web offset: in offset cuộn

Ngòai bộ phận cấp mực in, một máy in offset thông thường cần phải có bộ phận cấp dung dịch làm ẩm. Mực được truyền vào nơi có hình ảnh in trên bản, và dung dịch làm ẩm được truyền vào nơi không có hình ảnh in. hệ thống làm ẩm sẽ cung cấp dung dịch làm ẩm cho bản in.

Light-sensitive coating: lớp nhạy sáng
Aluminum base:
Dampening solution: dung dịch làm ẩm
Dampening system: hệ thống làm ẩm (cấp ẩm)
Chrome plated fountain pan roller: lô máng nước mạ chrome
Dampening distributor roller: lô sàng nước
Intermediate roller: lô trung gian kết nối mực nước
Spay-bar dampening system: hệ thống cấp ẩm dạng phun
Spay: phun
Brush-bar dampening system: hệ thống cấp ẩm dạng chổi
Brush: chổi
Dampening form roller: lô chà nước
Inking wash-up device: thiết bị rửa lô mực
Blanket wash-up device: thiết bị rửa cao su
Impression wash-up device: thiết bị rửa ống ép in
Automatic Inking wash-up device: thiết bị rửa lô mực tự động
Continous type dampening system: hệ thống làm ẩm liên tục
Single side plate cylinder: ống bản đường kính đơn
Single side blanket cylinder: ống cao su đường kính đơn
Double side impression cylinder: ống truyền đường kính đôi.
Triple side tranfer drum: ống truyền đường kính gấp ba
Sheet reversal: bộ phận trở giấy của máy in trở hai mặt
Inking unit temperature control: hệ thống ổn định nhiệt cho lô mực
Ink repellent: đẩy mực
Splicer: Bộ phận nối cuộn
Web: băng giấy
Infeed: bộ phận canh chỉnh biên băng giấy
Blanket-to-blanket: đơn vị in cao su- đối cao su
Folder: đầu gấp cắt
Folder machine: máy gấp
Delivery: đầu ra sản phẩm
Feeder: đầu vô giấy
Side lay: tay kê bên
Front lay: tay kê đầu
Suction head: giác hút (đầu bò)
Central Control console: bàn điều khiển trung tâm
Ink remote control: chỉnh mực từ xa
Dampening remote control: chỉnh nước từ xa
Register remote control: chỉnh chồng màu từ xa
Automatic register control: chỉnh chồng bon màu từ xa
Inching: nhấp máy
Adjust: điều chỉnh
Inking adjust: chỉnh mực
Hot air dryer: sấy khí nóng
Chiller: thiết bị làm nguội tờ in
Perforate: đục răng cưa, perforator: thiết bị đục răng cưa
Knife fold: gấp bằng dao chặt
Turn-bar: thanh đảo trở băng giấy = web turn bar

Kiểm sóat Chồng màu: Register control
Để kiểm tra chất lượng in nhiều màu chồng nhau, tờ in sẽ được in với những bon chồng màu (registers marks). Tờ in này có thể chạy qua máy in 1 lần hay nhiều lần. Nếu việc canh chỉnh các bon chồng màu trên bản in chính xác, thì các bon chồng màu luôn luôn được in đè chồng khít lên nhau.

Đúp bóng: Doubling
Một trong những công việc kiểm tra quan trọng khác của chất lượng in là kiểm tra đúp bóng. Máy in phải được canh chỉnh* đúng theo hướng dẫn để không bị hiện tượng đúp bóng. Doubling – đúp bóng gây ra do bóng ma của hình ảnh in. (*việc canh chỉnh độ căng cao su, áp lực ống, mực in, giấy quăn, giấy nhiễm tĩnh điện…)


Control elements: các chi tiết của thang màu kiểm tra chất lượng in.
Người vận hành máy in có thể sử dụng các chi tiết của thang màu kiểm tra chất lượng in để kiểm tra độ chính xác của bon chồng màu, thang kiểm tra tông màu, bon cắt xén, bon gấp.

Slur and Doubling elements: thang kiểm tra đúp bóng và xê dịch ảnh in.
Đây là những đường line với những góc khác nhau được sử dụng để kiểm tra bằng mắt các hiện tượng đúp bóng và xê dịch hình ảnh in.

Solid patch: thang kiểm tra màu solid (tòan tông 100% pla)
Sự đều đặn của màu sắc được kiểm tra bằng thang solid patch. Trong điều kiện in thực tế, người ta đặt thang solid patch này dọc theo cho mỗi vùng mực (ink zone) để có thể kiểm tra một cách tự động.

Hafttone patch: thang kiểm tra tram in haftone
Tùy vào thiết kế của những nhà sản xuất khác nhau, thang kiểm tra tram in haftone có những giá trị thông số khác nhau. Dot gain (hiện tượng tăng tầng thứ), độ tương phản in (printing contrast) được tính tóan và đo lường dựa trên các giá trị của thang kiểm tra solid và thang kiểm tra halftone

Color balance elements: thang cân bằng màu
Chúng ta tách biệt thang kiểm tra màu solid và thang kiểm tra halftone, thang cân bằng màu. Với thang kiểm tra màu solid, chúng ta sẽ có được gần như là 1 màu xám, hay đen khi in chồng đè lên nhau 3 màu cyan, magenta và yellow. 1 ô màu đen solid sẽ được đặt kế thang cân bằng màu này để dễ so sánh (ví dụ ô 30% K đặt kế ô 3 màu 30%C, 30%M, 30%Y in đè lên nhau)
Khi in đè lên nhau 3 màu C, M, Y theo thứ tự chồng màu chuẩn , với 1 độ dày mực và dot gain bình thường, thì ô in đè C, M, Y sẽ cho kết qủa màu gần như màu xám (cân bằng xám). Thang kiểm tra cân bằng màu được sử dụng để kiểm tra bằng mắt và kiểm tra bằng máy đo tự động.

Plate exposure control patches: thang kiểm tra phơi bản in.
Thang kiểm tra phơi bản in được sử dụng để kiểm tra chất lượng bản sau khi phơi bằng mắt. Thang kiểm tra có những đường kẻ nhỏ, những cột và những hạt tram rất mịn.




For measuring the dot area it is best to take the UGRA plate control wedge. To check the condition of your offset press, you measure all the steps of the UGRA between 10 - 100%. You measure first the 100% solid. This value is stored. After, you are able to make the finger print of your press. You are able to find out if you have too much pressure, if your ink is too thin, or if you have had an accident with your press.
••You are also able to give the information to your color separation house.

Để có thể đo và kiểm tra vùng tram in, chúng ta nên sử dụng thang đo UGRA plate control wedge . Để kiểm tra các điều kiện cân chỉnh của máy in, chúng ta đo tất cả các bước từ 10% tới 100%. Chúng ta đo ô 100% solid trước. Giá trị đo này sẽ được lưu giữ. Sau khi chúng ta đo và có được đường đặc tuyến in cho từng máy in của mình. Chúng ta có thể tìm ra là chúng ta có in áp lực nhiều qúa hay không, hoặc mực có mỏng qúa không, hoặc máy in chúng ta có bị lỗi cơ khí gì không.

Chúng ta cũng có thể gửi đường đặc tuyến in của từng máy in này tới nơi làm chế bản, tách màu, để họ có thể xuất phim hay bản in theo đặc tuyến in của máy chúng ta.






















CIP 3: control intergrated Prepress , Press, PostPress
CIP 4: JDF



PRINECT: PRINT + CONNECT = KẾT NỐi TÒAN BỘ CHU TRÌNH IN CHẾ BẢN + IN + SAU IN

Quality parametters: những thông số để kiểm tra chất lượng in offset


undercut: chiều cao gờ ống
Bearer: gờ ống
Plate 0.1 up to 0.15mm: bản in dày từ 0.1mm tới 0.15mm
Calibrated underlay sheet = underlay sheet: giấy lót ống cao su.
Print sheet: tờ giấy in
Plate cylinder: ống bản
Blanket cylinder: ống cao su
Impression cylinder: ống ép in
Roller set-up: canh chỉnh áp lực lô (lô mực hoặc lô nước)
Sample sheet removal: lấy tờ in ra kiểm tra
Register , registration: bon định vị chồng màu
Color register: bon chồng màu
Doubling: hiện tượng in bị đúp bóng
Doubling mark: bóng đúp
Waviness paper: giấy bị quăn gợn sóng (đúp bóng)
Statically charged sheets: giấy bị nhiễm tĩnh điện (gây đúp bóng)

Bạn có tài liệu về "Sách đại cương về các lỗi in ấn trong in offset"
Khi vỗ bài mình kiểm tra chất lượng nó bằng những thông số gì vậy bạn.
Thanks!!

Gửi vào lúc: 06-10-2010 07:53
HoangXuanKhu

Tham gia: 12.02.09
Thành tích:
- Đã đóng góp cho diễn đàn 51 bài viết.
- Trong đó có 1 bài viết đã được tặng 1 điểm.
Calibrated underlay sheet = giấy lót cao su tiêu chuẩn (có độ dày đồng đều và rất chính xác)
Register , registration: bon định vị chồng màu (phải là Registration marks)

Waviness paper: giấy bị quăn gợn sóng (đúp bóng) vs Statically charged sheets: giấy bị nhiễm tĩnh điện (gây đúp bóng) ---> giấy thế này thì ko đi qua được máy in đâu nên sao mà đúp bóng được, vậy tớ nghĩ bạn đừng cho chú thích đúp bóng vào 2 dòng này nhé!

smiley




Nhà em bán dưa đấy!

Chuyển nhanh đến chuyên mục
 Diễn đàn đã có 52,796,449 lượt truy cập Sử dụng phần mềm PHP-Fusion © 2003-2006 tác giả Nick Jones.